Tư Vấn Xét Nghiệm Miễn Phí : 0909 000 966

Xét nghiệm |xét nghiệm máu | xét nghiệm hiv |

xét nghiệm, xét nghiệm máu, xét nghiệm hiv, máu, hiv, nước, sinh hoá, huyết học

Xét nghiệm ADN.Những điều cần biết
1. Xét nghiệm ADN là gì?

Là phép xét nghiệm dùng ADN (Axit DeoxyriboNucleic) có trong các tế bào của cơ thể chúng ta để xác định quan hệ huyết thống. Theo di truyền học, 23 nhiễm sắc thể có trong tế bào trứng của người mẹ và 23 nhiễm sắc thể có trong tinh trùng của người cha kết hợp với nhau để sinh ra người con. 46 nhiễm sắc thể này có trong mỗi tế bào của cơ thể chúng ta, 23 lấy từ mẹ và 23 lấy từ bố. Xét nghiệm ADN cho phép kiểm tra xem có đúng người con lấy các nhiễm sắc thể của người bố nghi vấn hay không.
2. Xét nghiệm ADN chính xác đến mức nào?
Xét nghiệm huyết thống bằng ADN là cách xét nghiệm chính xác nhất hiện nay. Nếu các mẫu ADN của mẹ, con và bố nghi vấn khớp với nhau trong từng gen thì độ chính xác có quan hệ huyết thống đạt tới 99.999% hoặc cao hơn. Điều đó có nghĩa là trên thực tế người đàn ông được xét nghiệm ở đây chính là bố của người con.
Nếu hai mẫu ADN của người con và bố nghi vấn không khớp với nhau từ hai gen trở lên, thì người đàn ông này phải loại trừ 100% và khả năng để là cha của đứa trẻ là 0%.
3.Trẻ bao nhiêu tuổi thì có thể tiến hành xét nghiệm?
Trẻ con có thể xét nghiệm từ khi chưa sinh ra, như vậy không có giới hạn nào về tuổi khi xét nghiệm huyết thống. Có thể thực hiện xét nghiệm ADN với một lượng mẫu rất nhỏ (1/4 giọt máu) hoặc một tăm bông chứa các tế bào trong miệng, hoặc một mẩu nhỏ cuống rốn đã rụng, như vậy trẻ sơ sinh có thể xét nghiệm rất dễ dàng. Để xét nghiệm huyết thống trước khi sinh có thể dùng nước ối có chứa các tế bào của thai nhi khi thai mới 3 tháng.
4. Người mẹ có cần tham gia vào xét nghiệm hay không?
Không cần. Xét nghiệm huyết thống bằng ADN có thể thực hiện không cần mẹ. Nếu như các mẫu ADN của bố nghi vấn và con không khớp với...
Bệnh Rubella hiện đang lan truyền khắp nơi và nó đang là mối quan tâm của nhiều người. Điều kiện để bệnh Rubella bùng phát nhanh là nơi môi trường sống chật chội, đông đúc như trường học, ký túc xá, công sở, .... Rubella lây lan nhanh từ người qua người bởi các giọt nước bọt trong không khí khi người mang mầm bệnh hắt hơi hoặc ho. Hiểu rõ về bệnh Rubella, chúng ta sẽ biết cách phòng bệnh tốt hơn cho bản thân và cho người xung quanh.
Bệnh Rubella:
Rubella là một bệnh sốt phát ban lành tính do siêu vi trùng gây ra, ảnh hưởng tới da và các hạch bạch huyết.
Rubella có thể truyền từ mẹ sang thai nhi qua đường máu. Mặc dù đây chỉ là một bệnh nhẹ đối với trẻ em, song nó lại là hiểm họa đối với phụ nữ mang thai, đe dọa gây ra hội chứng rubella bẩm sinh ở bào thai đang phát triển.
Khi người phụ nữ bị nhiễm vi rút rubella trong giai đoạn đầu trong 3 tháng đầu của quá trình mang thai, có tới 90% số trường hợp người mẹ có thể truyền virus sang thai nhi. Hậu quả thai nhi bị chết hoặc có thể gây hội chứng rubella bẩm sinh. Nếu như ở trẻ nhỏ nhiễm rubella chỉ biểu hiện nhẹ, thì ở trẻ sơ sinh mắc hội chứng rubella bẩm sinh sẽ phải gánh chịu những dị tật nặng nề. Ngoài điếc là dị tật thường gặp, hội chứng rubella bẩm sinh còn có dị tật ở mắt, tim và não. Ước tính hàng năm trên thế giới có 700.000 trẻ em bị chết vì hội chứng rubella bẩm sinh.
Con đường lây lan bệnh Rubella:
- Bệnh rubella lây truyền bởi các giọt nước bọt trong không khí khi người mang mầm bệnh hắt hơi hoặc ho.
- Trẻ mắc hội chứng rubella bẩm sinh (CRS) sẽ đào thải nhiều virus trong dịch tiết hầu họng, trong nước tiểu trong vòng 1 năm hoặc lâu hơn, và truyền bệnh cho người chưa được tiêm phòng.
- Trong điều kiện sống khép kín, như trại lính, thì tất cả những người cảm nhiễm đều có thể bị nhiễm virus rubella.
- Người bị nhiễm vi rút có khả năng lây truyền cao nhất trong thời kỳ phát ban. Tuy nhiên vi rút có thể lây truyền trước và sau phát ban 7 ngày....
Mục tiêu của điều trị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là giữ cho bệnh nhân có mức đường huyết ổn định nhằm ngăn ngừa biến chứng của bệnh. Một trong những chỉ số giúp bác sĩ kiểm tra mức độ ổn định đường huyết là HbA1c, tuy nhiên, việc kiểm tra chỉ số này thường bị “rơi rụng” theo quá trình điều trị. Nguyên nhân chính là do bệnh nhân không hiểu đúng tầm quan trọng của chỉ số vàng này trong kiểm soát đường huyết.

Nên đi khám bác sĩ để được kiểm tra chỉ số HbA1c.
1. HbA1c được hình thành như thế nào?
- Hemoglobin (Hb) là một trong những thành phần cấu tạo nên tế bào hồng cầu của máu, có vai trò vận chuyển oxy trong máu. Bình thường luôn luôn có sự gắn kết của đường trong máu với Hb của hồng cầu.
- HbA1c chiếm phần lớn ở người lớn, nó đại diện cho tình trạng gắn kết của đường trên Hb hồng cầu.
- Sự hình thành HbA1c xảy ra chậm 0.05% trong ngày, và tồn tại suốt trong đời sống hồng cầu 120 ngày, thay đổi sớm nhất trong vòng 4 tuần lễ.
2. Xét nghiệm HbA1c được thực hiện như thế nào?
- Xét nghiệm HbA1c được thực hiện bằng cách lấy một mẫu máu nhỏ của bạn và được đo tại phòng xét nghiệm theo nhiều phương pháp khác nhau, kết quả được tính theo tỉ lệ phần trăm hemoglobin của máu.
3. Xét nghiệm HbA1c có ý nghĩa như thế nào?
- Xét nghiệm HbA1c cho biết mức đường huyết trung bình của bạn trong 2-3 tháng vừa qua. Đây là xét nghiệm tốt nhất để theo dõi sự kiểm soát đường huyết, giúp bạn và bác sĩ điều trị đánh giá được đường huyết có kiểm soát tốt hay không trong thời gian vừa qua.
4. Giá trị bình thường của HbA1c là bao nhiêu?
- Bình thường HbA1c chiếm 4-6% trong toàn bộ hemoglobin.
- Khi HbA1c tăng trên bình thường 1% tương ứng với giá trị đường huyết của bạn tăng lên 30mg/dl hay 1.7 Mmol/L.
- Khi HbA1c tăng > 10% cho thấy đường huyết của bạn trong thời gian qua kiểm soát kém.
- Khi HbA1c < 6.5% cho thấy đường huyết của bạn kiểm soát tốt.
5. Xét nghiệm HbA1c có giá trị trong chẩn đoán ban đầu phát hiện bệnh ĐTĐ?
- Xét nghiệm HbA1c chỉ có giá trị để theo dõi đường huyết và kết...
Please login or register to view links

Lupus là một bệnh khá thường gặp. Tiến triển của bệnh khó có thể dự báo được do chưa có hiểu biết đầy đủ về căn bệnh này. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cơ chế chính của lupus bắt đầu hé mở nhờ vào sự phát triển của ngành miễn dịch học.
Xét nghiệm chính giúp chẩn đoán bệnh lupus là đo lượng kháng thể kháng nhân tế bào,trong số những kháng thể này kháng thể kháng DNA rất đặc hiệu cho bệnh lupus và hầu như không gặp trong các bệnh khác và điều khá lý thú là các kháng thể này không làm tổn hại hoặc suy thoái chức năng DNA của tế bào
Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (yếu tố kháng nhân FAN của tế bào): kỹ thuật này người ta dùng hồng cầu gà gắn lên lam kính, sau đó nhỏ chồng huyết thanh của bệnh nhân lên ủ 37 độ C trong 30 phút. sau đó rửa bằng nước lạnh để loại các kháng thể khác. Để khô lam và nhỏ huỳnh quang đặc hiệu( fluorescent) lên lam và soi dưới kính hiển vi quang học .Kỹ thuật này rất nhạy nhưng kém đặc hiệu vì ở một số người khỏe mạnh vẫn có kháng thể này cũng như ở các bệnh viêm khớp dạng thấp, các bệnh viêm mô liên kết khác như hội chứng Sjogren. Do đó nếu kết quả dương tính, bác sĩ sẽ làm thêm một số xét nghiệm đặc hiệu để khu trú bệnh một cách chính xác hơn như kháng thể kháng DNA hay kháng thể kháng EAN.
* Kháng thể kháng ADN:
DNA (chuỗi xoắn kép) là thành phần quan trọng nhất của nhân tế bào, trên đó có chứa mã di truyền, truyền thông tin di truyền từ cha mẹ sang con. người ta phát hiện trong huyết thanh...
HbA1C là dạng kết hợp của glucose với HbA1. Nó chiếm hơn 70% lượng hemoglobin được glycosyl hóa. Nồng độ HbA1C tương quan với nồng độ đường máu trong thời gian bệnh bùng phát (khoảng 6 - 8 tuần).

WHO đã định nghĩa: Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) là bệnh mà chắc chắn đường máu lúc đói lớn hơn 7,0 mmol/l (126 mg/dl), khi xét nghiệm đường máu hơn 2 lần hoặc định lượng đường máu ở bất kỳ thời điểm nào cũng lớn hơn 11 mmol/l.
Để xác định bệnh tiểu đường, người ta thường làm một số xét nghiệm sau:
Định lượng glucose máu
Bình thường: nồng độ glucose máu người khoẻ mạnh, lúc đói là: 4,4 - 6,1 mmol/l (0,8- 1,1 g/l).
Trước kia, định lượng đường máu theo phương pháp Folin-Wu là phương pháp định lượng không đặc hiệu dựa vào tính khử của đường cho nên khi trong máu bệnh nhân có các chất khử khác (ví dụ vitamin C) nó sẽ tạo nên kết quả cao hơn nồng độ đường thực có.
Hiện nay, định lượng đường máu đặc hiệu là phương pháp enzym-màu. Đó là phương pháp định lượng đường máu dựa trên phản ứng xúc tác của glucooxidase: oxy hóa glucose thành acid gluconic và peroxidhydrogen (H2O2). H2O2 tác dụng với 4-aminoantipyrine và phenol dưới xúc tác của peroxidase (POD) tạo thành chất có màu hồng là quinoneimine và nước. Đo mật độ quang của đỏ quinoneimine ở bước sóng 500nm sẽ tính được kết quả đường máu.
Bằng phường pháp enzym, kết quả đường máu chính xác hơn, không phụ thuộc vào các chất khử có trong máu như phương pháp kinh điển (Folin-Wu) nên kết quả thường thấp hơn một chút so với phương pháp Folin-Wu.
Phát hiện đường niệu và ceton niệu
Khi làm xét nghiệm 10 thông số nước tiểu, kết quả cho thấy:
Bình thường:
Glucose niệu (-).
Ceton niệu (-).
pH nước tiểu bình thường ở giới hạn từ 5- 8....
Virut HIV lây truyền qua đường tình dục

3. HIV lây qua quan hệ tình dục thế nào? Tại sao đồng tính luyến ái(*) dễ bị AIDS?

Please login or register to view links
(Ảnh minh họa)
Quan hệ tình dục ở đây ám chỉ là có sự giao hợp. Khi đó, HIV trong tinh dịch, chất nhờn âm đạo (**) sẽ xâm nhập qua niêm mạc và các vết sây sát li ti ở đường sinh dục nữ, bộ phận sinh dục nam... do động tác giao hợp gây ra.
Đồng tính luyến ái nam thường có nguy cơ nhiễm HIV cao là do đặc điểm thích quan hệ với nhiều bạn tình và giao hợp qua hậu môn là nơi dễ sây sát hơn.
(*) Quan hệ tình dục có hai loại : Dị tính luyến ái (Heterosexual) là quan hệ giữa hai người khác phái tức là nam với nữ, Đồng tính luyến ái (Homosexual) là quan hệ giữa hai người đồng phái : nam với nam (gay, pêđê), nữ với nữ (lesbian). Đa số nhân loại là Dị tính luyến ái , chỉ khoảng 1% là Đồng tính luyến ái mà thôi.
(**) Âm...
Ý nghĩa chỉ số xét nghiệm y học trong lâm sàng

Mặc dù α- amylase huyết tương có vai trò chẩn đoán xác định viêm tuỵ cấp, nhưng nó ít có liên quan đến độ nặng và tiên lượng của viêm tuỵ cấp.
α- Amylase
Huyết tương: 20 - 220 U/L.
Nước tiểu: < 1000 U/L.
α-Amylase có nhiều trong tuỵ ngoại tiết và tuyến nước bọt.
Hoạt độ α- amylase huyết tương, nước tiểu tăng trong viêm tuỵ cấp, viêm tuỵ mạn, chấn thương tuỵ, ung thư tuỵ, các chấn thương ổ bụng, viêm tuyến nước bọt (quai bị),...
Mặc dù α- amylase huyết tương có vai trò chẩn đoán xác định viêm tuỵ cấp, nhưng nó ít có liên quan đến độ nặng và tiên lượng của viêm tuỵ cấp.
Apo-AI
Nam: 104-202 mg/dL.
Nữ: 108-225mg/dL.
Nồng độ Apo-AI huyết tương giảm trong rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành.
Apo-B100
Nam: 66 - 133 mg/dL.
Nữ: 60-117mg/dL.
Nồng độ Apo-B100 huyết tương tăng , nguy cơ vữa xơ động mạch.
Tỷ số Apo-B
100/ Apo AI: < 1.
Tỷ số Apo- B tăng có nguy cơ vữa xơ động mạch.
Glucose
Huyết tương: 4,2-6,4 mmol/L.
Nước tiểu: âm tính.
Bình thường glucose huyết tương khi đói < 6,1 mmol/L, nếu mức độ glucose huyết tương khi đói ≥ 7,0 mmol/L trong ít nhất 2 lần xét nghiệm liên tiếp ở các ngày khác nhau thì bị đái tháo đường (diabetes mellitus).
Khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống OGTT (oral glucose tolerance test):
Nếu mức độ glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau thử nghiệm < 7,8 mmol/L là bình thường....
Hoa Kỳ xét nghiệm chất độc arsenic trong gạo


Please login or register to view links



Tin liên hệ

  • Please login or register to view links
  • Please login or register to view links
  • Please login or register to view links
  • Please login or register to view links...
Vài triệu chứng biểu hiện của ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới, và đây cũng là căn bệnh duy nhất tìm được nguyên nhân gây bệnh. Ung thư cổ tử cung là do virus u nhú (HPV) gây nên, virus HPV có thể lây lan qua tiếp xúc trực tiếp trên da, với thời gian ủ bệnh 10 năm, vì vậy giai đoạn đầu thường không có bất kì triệu chứng gì, Please login or register to view links có thể phòng ngừa, tầm soát thường xuyên có thể phòng tránh ung thư cổ tử cung hiệu quả.
Triệu chứng biểu hiện của ung thư cổ tử cung

[​IMG]

Kết hợp với xói mòn cổ tử cung: thông thường Please login or register to view links cổ tử cung thường bị xói mòn cổ tử cung, cổ tử cung bị xói mòn nghiêm trọng chính là nguyên nhân gây ra bệnh ung thư.
Chảy máu khi quan hệ: chảy máu khi quan hệ là triệu chứng nổi bật nhất của bệnh ung thư cổ tử cung, có đến 70%-80% bệnh nhân ung thư có hiện tượng xuất huyết âm đạo. Các biểu hiện thương thấy như sau khi quan hệ xong hoặc kiểm tra phụ khoa, khí hư có lẫn máu
Xuất huyết âm đạo bất thường: đối với phụ nữ mãn kinh nhiều năm, bỗng nhiên ra máu không lí do. Lượng máu không nhiều, hơn nữa không kèm theo các triệu chứng đau bụng, đau lưng, thì không được bỏ qua dễ dàng những triệu...
Ung thư cổ tử cung?
[​IMG]
Ung thư cổ tử cung là u ác tính ở đường sinh sản ở nữ giới thường gặp nhất, tỷ lệ mắc bệnh đứng thứ 2 trong số các loại ung thư ở nữ giới. năm 2008 ước tính có khoảng 529800 ca mới mắc Please login or register to view links trên toàn thế giới, và có 255100 ca tử vong, trong đó có 85% các ca bệnh là ở các nước đang phát triển.Lứa tuổi dễ mắc ung thư cổ tử cung là khoảng 50 tuổi, mà bệnh nhân thường là phụ nữ kết hôn sớm, mang thai sớm, sinh nhiều con và nhiễm virut HPV.
Ung thư cổ tử cung có những nguy hại gì?

Ung thư cổ tử cung sẽ trực tiếp dẫn đến đau phần bụng và khoang chậu, chảy máu âm đạo hoặc ra dịch có mùi hôi. Ngoài ra tuỳ vào vị trí tái phát khác nhau mà có những biểu hiện khác nhau như ho, đau ngực, đi tiểu ra máu, chảy máu trực tràng. Bệnh nhân chưa xuất hiện các triệu chứng đi tiểu nhiều, đái dắt và đi tiểu ra máy thì thường bị chẩn đoán nhầm là viêm nhiễm đường tiết niệu và điều trị nhầm, trong trường hợp nghiêm trọng sẽ có thể dẫn đến rò bàng quang âm đạo.
Tử cung nằm ở phần bụng của nữ giới, là cơ quan nằm ở khoảng không giữa bàng quang và trực tràng, mà cổ tử cung là bộ phận khá nhỏ ở phần dưới tử cung. Đầu mở của cổ tử cung thông với âm đạo, chức năng của nó là đường thông của kinh nguyệt chảy ra và cũng là rào chắn vi sinh vật âm đạo và không khí đi vào tử cung, ngoài ra còn cơ thể chống lại những phản ứng viêm nhiễm do kích thích khi sinh hoạt tình dục....
Đang tải...