Tư Vấn Xét Nghiệm Miễn Phí : 0909 000 966

Xét nghiệm phân tích nước tiểu để sàng lọc bệnh tốt hơn

leloikt90

Member
Khi nào thì cần thực hiện tổng phân tích nước tiểu.

* Tổng phân tích nước tiểu là gì?

Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu là quá trình kiểm tra sự hiện diện, nồng độ các chất trong nước tiểu bao gồm: quan sát đại thể ( xem màu của nước tiểu ), xét nghiệm nước tiểu bằng que nhúng sau đó so sánh màu sắc biến đổi trên que với bảng màu chuẩn, phân tích các thông số có trong nước tiểu.

Bình thường, tỷ trọng và pH nước tiểu có giá trị cụ thể. Còn các chất bất thường trong nước tiểu có nồng độ rất thấp, không thể phát hiện được bằng các xét nghiệm thông thường. Nhưng khi phát hiện được, chúng là những chất bất thường trong nước tiểu, có thể cho thấy bạn đang có bệnh.

Trước khi thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các lưu ý như: tránh ăn các thực phẩm làm nước tiểu đổi màu, không tập thế dục quá sức, không xét nghiệm khi đang hoặc gần bắt đầu chu kì kinh nguyệt, thông báo cho bác sĩ loại thuốc đang uống.

* Khi nào thì thực hiện tổng phân tích nước tiểu:

Thực hiện tổng phân tích nước tiểu được sử dụng để chẩn đoán bệnh đái tháo đường, nhiễm ceton, đái nhạt, bệnh gan, mật, thận, bệnh viêm đường tiết niệu, đái máu, phát hiện sớm ngộ độc thai nghén.

Các trường hợp thường được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu:

- Kiểm tra sức khỏe tổng quát của bạn.

- Chẩn đoán bệnh.

- Theo dõi tình trang sức khỏe.

* Ý nghĩa 10 chỉ số trong xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu:

- Glucose (GLU)

Chỉ số bình thường: < 0.84 mmol/l.

Khi glucose xuất hiện trong nước tiểu, có thể bạn đã mắc bệnh đái tháo đường do đường huyết tăng cao, đường sẽ bắt đầu được bào tiết ra nước tiểu. Glucose cũng có thể tìm thấy trong nước tiểu khi thận bị tổn thương hoặc có bệnh, một vài trường hợp khác xuất hiện ở phụ nữ mang thai.

- Billirubin ( BIL)

Kết quả bình thường : Âm tính.

Billirubin có nguồn gốc từ sự thoái hóa của hồng cầu và thải ra khỏi cơ thể qua phân. Bình thường, Billirubin không có trong nước tiểu nên cho kết quả âm tính. Khi gan bị tổn thương do xơ gan, bệnh lý gan, vàng da tắc mật ( dòng chảy của mật từ túi mật bị tắc nghẽ), viêm gan do virus hoặc do ngộ độc thuốc, Billirubin sẽ xuất hiện trong nước tiểu.

- Kentone (KET)

Kết quả bình thường: Âm tính.

Khi cơ thể đang trong tình trạng thiếu dinh dưỡng hoặc mắc chứng đái tháo đường, tiêu chảy mất nước, nôn mửa, chất Kentone sẽ được thải qua đường nước tiểu. Khi phát hiện lượng Kenton kèm theo các dấu hiệu ăn không ngon, mệt mỏi, bạn nên thư giãn, nghỉ ngơi và ăn uống điều độ hơn.

- Tỷ trọng ( Specific gravity – SG)

Kết quả chỉ số bình thường: 1.015 – 1.025

Chỉ số đánh giá mức độ loãng hay cô đặc của nước tiểu do uống quá nhiều nước hay do thiếu nước. Bên cạnh đó còn báo hiệu tình trạng bệnh của bạn:

Nếu lượng nước tiểu bình thường nhưng tỉ trọng giảm thì là dấu hiệu của bệnh huyết áp, lượng nước tiểu và cả tỉ trọng đều tăng thì là dấu hiệu của bệnh tiểu đường. Còn trong trường hợp tình trạng giảm tỉ trọng kéo dài thì rất có khả năng cô đặc nước tiểu của thận, thường gặp trong suy thận mạn.

- Hồng cầu ( Blood – BLD)

Kết quả bình thường: Âm tính.

Hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu báo hiệu bạn đã mắc các bệnh: ung thư thận, bàng quang, sỏi thận, sỏi tiền liệt tuyến, viêm cầu thận, xung huyết thận thụ động, hội chứng K Wilson, hội chứng thận hư, thận đa nang, viêm đài bể thận, đau quặn thận, nhiễm trùng niệu, nhiễm khuẩn nước tiểu, nhiễm khuẩn nước tiểu không có triệu chứng, xơ gan viêm nội tâm mạc bán cấp, cao huyết áp có tan huyết ngoại mạch thận, tan huyết nội mạch có tiêu hemoglobin.

- pH.

Kết quả chỉ số bình thường: 4.8 – 7.4

Nồng độ pH trong nước tiểu tăng do nhiễm khuẩn thận, pH trong nước tiểu giảm do nhiễm ceton, có thể do đái tháo đường, tiêu chảy, mất nước.

Độ pH giúp đánh giá độ acid hoặc bazơ có trong nước nước tiểu.

pH=4 có nghĩa là nước tiểu có tính acid mạnh.

pH=7 là trung tính (không phải acid, cũng không phải bazơ).

pH=9 có nghĩa là nước tiểu có tính bazơ mạnh.

- Protein ( PRO – Đạm)

Kết quả chỉ số bình thường: < 0.1 g/L

Khi xét nghiệm cho ra kết quả Protein > 0.1 g/L, đó là dấu hiệu liên quan đến các bệnh như viêm thận cấp, bệnh thận do đái tháo đường, bệnh viêm cầu thận cùng vớ đó là hội chứng suy tim, bệnh K Wilson, bệnh cao huyết áp ác tính, hội chứng thận hư, bệnh thận đa nang, viêm đài bể thận, bệnh lý ống thận, bệnh cao huyết áp lành tính, và cùng với đó là viêm nội tâm mạc bán cấp.

* Địa chỉ xét nghiệm nước tiểu tại Đà Lạt uy tín, nhanh chóng, chính xác

Phòng khám Đa Khoa Phương Nam cung cấp dịch vụ xét nghiệm nước tiểu cho mọi đối tượng. Tại đây, bạn sẽ được hướng dẫn quy trình lấy mẫu nước tiểu đúng quy chuẩn của Bộ Y tế. Thực hiện xét nghiệm nước tiểu tại đây, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về kết quả xét nghiệm, bởi:

>>>Xem thêm:
You do not have permission to view link Đăng nhập hoặc Đăng ký.

- Toàn bộ quá trình xét nghiệm nước tiểu tuân thủ về điều kiện vô khuẩn, an toàn, đảm bảo quy trình thực hiện đúng với tiêu chuẩn của Bộ Y tế.

- Hệ thống xét nghiệm nước tiểu hiện đại được nhập khẩu từ nước ngoài. Đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác và có thể trả kết quả chi tiết trong thời gian ngắn.

- Quá trình xét nghiệm nước tiểu được thực hiện bởi đội ngũ kỹ thuật viên và bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn.

- Tất cả chi phí được thông báo cụ thể với khách hàng trước khi xét nghiệm. Cam kết không phát sinh những phụ phí không rõ nguồn gốc.

Để được tư vấn cụ thể, hãy gọi vào số Hotline 1900633698 hoặc đặt lịch khám online: phuongnamhospital.com để chúng tôi hỗ trợ cho bạn.
 

Facebook Comment

HTML

Top