Tư Vấn Xét Nghiệm Miễn Phí : 0909 000 966

Xét nghiệm định lượng Fibrinogen và ý nghĩa lâm sàng

Chang Tran

Active Member
Xét nghiệm định lượng Fibrinogen và ý nghĩa lâm sàng

NHẮC LẠI SINH LÝ
Fibrinogen là một glycoprotein có TLPT 340 000, được gan tổng hợp và có thời gian bán hủy là 4 - 5 ngày.
Fibrinogen tham gia vào:
1. Phản ứng viêm mà trong phản ứng nàỵ có một mối liên quan chặt chẽ giữa nồng độ fibrinogen với tốc độ lắng hồng cầu và nồng độ của protein phản ứng c (CRP).
2. Quá trình đông máu: thrombin kích thích sự hình thành fibrin từ fibrinogen. Fibrin monomer này khi được yếu tố XIII (yểu tố làm ổn định fibrin) tham gia thêm sẽ hình thành một cục đông fibrin ổn định tại vị trí tổn thương (Hình I). Trong trường hợp tăng hoạt động tiêu fibrin (tiêu fibrin tiên phát hay thứ phát), fibrinogen bị thoái giáng bởi plasmin thành các sản phẩm thoái giáng của fibrinogen (PDF) tạo thành các đoạn sớm (X và Y) và các đoạn muộn (D và E).
You do not have permission to view link Đăng nhập hoặc Đăng ký.

Giản đồ quá trình hình thành fibrin

You do not have permission to view link Đăng nhập hoặc Đăng ký.

Đường cong chuẩn để xác định nồng độ fibrinogen
MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM
1. Giúp phát hiện một hội chứng viêm.
2. Để thăm dò rối loạm đông máu khi BN có hội chứng chảy máu. Định lượng nồng độ fibrinogen máu được chì định khi các XN đông máu khác (Vd: thời gian prothrombin, thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần, các sản phẩm thoái giáng fibrin và D-dimer) bất thường.
3. Để theo dõi trong quá trình điều trị tiêu fibrin.
4. Có thể được sử dụng để theo dõi tình trạng bệnh gan tiến triển.
CÁCH LẨY BỆNH PHẨM
Bệnh phẩm huyết tương tách từ máu chống động bằng citrat 3,8% (1 thể tích citrat cho 9 thể tích máu).
Không nhất thiết yêu cầu BM phải nhịn ăn trước khi lấy máu lầm XN.
Để xét nghiệm chính xác cần tuân thủ:
1. Lấy đủ bệnh phẩm máu vào ống nghiệm để đảm bảo tương quan thể tích máu/chất chống đông, lấy không đủ máu có thể gây tình trạng thừa chạt chống đông với nguy cơ làm sai kết quả XN (1 thể tích chống đông + 9 thể tích máu để bảo đảm 1 thể tích chống đông cho 10 thể tích bệnh phẩm).
2. Lắc kĩ ống nghiệm nhiều lẩn để trộn chất citrat với máu (nếu không, sẽ gây cục máu đông và không thể làm XN được).
GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG
- Trẻ em: 150 - 300 nng/dL hay 1,5 - 3 g/L
- Người lớn: 200-400 mg/dLhay 2-4g/L Nồng độ fibrinogen tăng theo tuổi và ở người nghiện thuốc lá.
TĂNG NỒNG ĐỘ FIBRINOGEN
Các nguyên nhân chính thường gặp là:
1. Các bệnh nhiễm trùng cấp.
2. Các bệnh viêm mạn (Vd: bệnh Crohn, lao...).
3. Các bệnh lý khối u, u lympho.
4. Các bệnh tự miễn.
5. Hội chứng thận hư.
6. Nhồi máu cơ tim cấp.
7. Có thai
8. Giai đoạn hậu phẫu.
9. Người hút thuốc lá.
10. Người có tuổi.
GIẢM NỒNG ĐỘ FIBRINOGEN
Các nguyên nhân chính thường gặp là:

1. Các bệnh lý gan nặng.
2. Bệnh đông máu rải rác trong lòng mạch (CIVD).
3. Tinh trạng tiêu fibrin tiên phát hay thứ phát do:
- Các bệnh lý huyết khối.
- Các thuốc gây tiêu fibrin.
4. Giảm fibrinogen máu bẩm sinh: bệnh hiếm gặp, di truyền theo kiểu gen trội và không liên quan với giới tính. Các biểu hiện chảy máu xảy ra muộn và bệnh thường được phát hiện khi BN chịu một can thiệp phẫu thuật
5. Không có fibrinogen máu bẩm sinh: bệnh rất hiếm gặp, di truyền theo kiểu gen lặn qua nhiễm sắc thể thường. Bệnh gây tình trạng máu mất khả năng đông.
6. Các rối loạn fibrinogen máu bẩm sinh: các bệnh lý dí truyền theo kiểu gen trội qua nhiễm sắc thể thường, bệnh đặc trưng bằng tình trạng bất thường về chất lượng của fibrinogen.
7. ở các BN nói trên (mà chủ yếu ở các người đồng hợp tử), hoạt độ sinh học của fibrinogen bị biến đổi, vì vậy BN có thể có biểu hiện hoặc là các biến chứng chảy máu, hoặc hình thành các huyết khối và rối loạn khả năng tạo sẹo.
Về phương diện sinh học:
- Nồng độ fibrinogen bị hạ thấp khi đo theo phương pháp kính điển của Clauss (đánh giá hoạt độ sinh học của fibrinogen).
- Nồng độ fibrinogen thường thấy bình thường khi đánh glá theo phương pháp miễn dịch đo độ đục (đánh giá các protein có tính kháng nguyên). Kết quả này cho phép phân biệt tình trạng rối. loạn fibrinogen máu với các giảm fibrinogen máu mắc phải hay mang tính chất gia đình. (Xem bảng phía dưới)


You do not have permission to view link Đăng nhập hoặc Đăng ký.


CÁC YẾU TỐ GÓP PHÂN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM
- Kết quả XN định lượng fibrinogen có thể bị biến đổỉ khi xảy ra tình trạng vỡ hồng cầu của mẫu bệnh phẩm hay nếu BN được truyền máu trong vòng 1 tháng trước khi XN
- Các thuốc có thể làm-tăng nồng độ fibrinogen máu là: Estrogen, thuốc ngừa thai uống.
- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ fibrinogen máu là: Atenolol, thuốc làm giảm cholesterol máu, corticosteroid, estrogen, fluorouracil, progestin, thuốc tiêu huyết khối, ticlopidin, acid valproic.
LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG FIBRINOGEN
1. Trong các bệnh nhiễm khuẩn, ung thư, các bệnh tự miễn, nồng độ fibrinogen giúp đánh giá mức độ của hội chứng viêm (kết hợp với tốc độ lắng hồng cầu và protein phản ứng c [CRP]).
2. Trong bệnh lý của gan mật, định lượng nồng độ fibrinogen giúp đánh gỉá mức độ nặng của bệnh lý gan (kết hợp với định lượng antithrombin III, thời gian Quick, nồng độ albumin và cholesterol).
3. Trước khỉ tiến hành đại phẫu thuật, định lượng fibrinogen là một phẩn của bilan trước mổ (kết hợp với xét nghiệm đánh giá thời gian'chảy máu, thời gian cephalin, thời gian Quick và đếm số lượng tiểu cầu).
4. Trong trường hợp nghi ngờ bị đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC), sẽ thấy giảm nồng độ fibrinogen và số lượng tiểu cẩu đi kèm với tăng nồng độ các sản phẩm thoái giáng của fibrin.
5. Trong chẩn đoán sinh học hội chứng chảy máu, xác định nồng độ fibrinogen giúp phát hiện các chứng giảm hay loạn fibrinogen máu.
6. Trong tất cả các trường hợp có kéo dài thời gian cephalin, thời gian prothrombin hay thời gian thrombin mà không giải thích được nguyên nhân, định lượng fibrinogen là XN không thể thiếu.
7. ở BN bị huyết khối nhất là huyết khối động mạch, định lượng fibrinogen là XN có giá trị giúp tìm kiếm bệnh căn gây huyết khối.
Ghi chú:
Định lượng kháng nguyên fibrinogen (phương pháp miễn dịch đo độ đục [immuno nephelometrique]) chỉ giúp ích trong chẩn đoán phân biệt giữa loạn fibrinogen máu với giảm fibrinogen máu.
 

Amandabui252

New Member
Thanks bác, giờ mình mới biết đến thông tin hữu ích này. Ai có những thông tin dạng như thế này post lên cho mọi người cùng tham khảo luôn nhé. Đang rất quan tâm
 

nguyenbaothi411

New Member
Thiết kế web theo yêu cầu trọn gói CHỈ 1.990.000 VND 0902.742.111 (VIBER,ZALO) – 0986.184.211 (Mr. Ngọc)
  • Tặng 1 tên miền quốc tế 280.000 VNĐ, miễn phí sử dụng năm đầu tiên.
  • Tặng 1 năm sử dụng gói hosting dung lượng 5000MB
  • Chi phí chỉ 1 lần khi thiết kế
  • Thiết kế website theo chuẩn SEO Google.
  • Website tương thích với tất cả các trình duyệt trên PC, laptop, di động, máy tính bảng...
  • Bảo hành website vĩnh viễn.
  • Hỗ trợ chi phí thiết kế logo, banner.
  • Hỗ trợ đăng bài, hướng dẫn quản trị.
Website của bạn được tạo nhanh chóng, hoạt động ổn định, dễ dàng tương tác & chia sẻ, tối ưu hóa trên các công cụ tìm kiếm (SEO) Google, dễ quản trị.

LIÊN HỆ:

Phone: 0902.742.111 (VIBER,ZALO) (Mr. Ngọc) - 0986.184.211
Website: Thiet Ke Web Chuyen . Com
Địa Chỉ: 134/15 Huỳnh Văn Nghệ, P.5, Tân Bình, TPHCM
 

Facebook Comment

HTML

Top