Tư Vấn Xét Nghiệm Miễn Phí : 0909 000 966

Một số hội chứng lâm sàng thường gặp ở người nhiễm HIV/AIDS (phần 2)

Chang Tran

Active Member
Một số hội chứng lâm sàng thường gặp ở người nhiễm HIV/AIDS (phần 2)


6. Hạch to (a)
Hướng dẫn:
(a) Căn nguyên: hạch to ở người bệnh có triệu chứng thường do nguyên nhân nhiễm trùng hoặc bệnh ác tính. Nguyên nhân nhiễm trùng: Lao, nấm Penicillium, Cryptococcus, tụ cầu, có thể do MAC, Nocardia, giang mai, Histoplasma, Leishmania Nguyên nhân ác tính: u lympho, Sarcoma Kaposi
Do HIV (gây sưng hạch toàn thân kéo dài ở người nhiễm HIV không triệu chứng).
(b) Hỏi bệnh sử:
− Thời gian bị hạch to, các triệu chứng kèm theo: sốt, đau vùng hạch sưng, phát ban, ho, v.v..
− Tiền sử mắc và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội (bệnh do nấm Penicillium, lao, v.v..) và các bệnh khác
− (c) Thăm khám: Đánh giá toàn trạng, phát hiện các triệu chứng toàn thân: sốt, suy kiệt, nấm họng, phát ban, thiếu máu, v.v..
− Thăm khám hạch, đánh giá kích thước và tính chất hạch
− Phát hiện các biểu hiện bệnh ở các cơ quan khác, phát hiện hạch to ổ bụng, gan lách to
(d) Xét nghiệm cơ bản: công thức máu, số tế bào CD4 nếu có điều kiện, XQ phổi
7. Thiếu máu (a, b)
Hướng dẫn:
(a) Định nghĩa:
Thiếu máu được xác định khi Hgb < 120g/L đối với nam và < 100 g/L đối với nữ
(b) Nguyên nhân:
- Nhiễm trùng: lao, bệnh nấm toàn thân, viêm nội tâm mạc, MAC, sốt rét…
- Thiếu dinh dưỡng, nuốt khó, tiêu chảy mạn tính
- Do thuốc: AZT, CTX…
- Mất máu, các bệnh nội khoa gây suy tuỷ …
- Bệnh ác tính, do bản thân HIV
(c) Hỏi bệnh sử:
- Thời gian bị các triệu chứng liên quan đến thiếu máu (mệt mỏi, ù tai, hoa mắt, chóng mặt)
- Các biểu hiện sốt, tiêu chảy, nuốt đau, ho, phát ban, v.v..
- Tiền sử bị các bệnh nhiễm trùng cơ hội
- Tiền sử dùng cotrimoxazole, AZT và các thuốc khác
- Tiền sử tiêm chích ma tuý, đi đến vùng sốt rét
- Tiền sử bị mất máu, chế độ dinh dưỡng
(d) Thăm khám lâm sàng
- Đánh giá mức độ thiếu máu, dinh dưỡng, phát hiện biểu hiện của các bệnh NTCH
(e) Xét nghiệm cần làm:
- CTM: Hb, các dòng tế bào máu khác; thể tích trung bình hồng cầu (MCV) (thiếu máu hồng cầu lớn - gợi ý thiếu vitamin B12, do cotrimoxazole, AZT; thiếu máu hồng cầu nhỏ - gợi ý các bệnh NTCH, mất máu)
- XN tìm ký sinh trùng sốt rét nếu có tiền sử dịch tễ.
- XN chẩn đoán NTCH: soi đờm tìm AFB, xét nghiệm nấm
- Tuỷ đồ, sinh thiết hạch, sinh thiết tuỷ xương và các xét nghiệm khác nếu thực hiện được
8. Tổn thương da và niêm mạc
Hướng dẫn:
1. Các căn nguyên gây tổn thương da và niêm mạc:
- Nhiễm khuẩn: viêm nang nông, mụn nhọt do cầu khuẩn, viêm mô mềm, tổn thương da do lao.
- Nhiễm vi rút: Herpes simplex, Herpes zoster (zona), u mềm lây (Pox virus), virus gây u nhú ở người (HPV), bạch sản dạng lông (virus Epstein-Barr)
- Nhiễm nấm: Candida, Penicillium, các loại nấm da khác (hắc lào, nấm móng), Cryptococus,
- Nhiễm ký sinh trùng: ghẻ
- Bệnh ác tính: Sarcoma Kaposi, u lympho
- Các viêm da khác: viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan, viêm da dầu ban sẩn ngứa (PPE), vảy nến, khô da.
- Phản ứng thuốc: cotrimoxazol, thuốc ARV có thể gây phát ban, đỏ da toàn thân, hồng ban đa dạng, Hội chứng Stevens-Johnson.
2. Những điểm lưu ý khi hỏi và khám người bệnh có tổn thương da:
9. Suy mòn (a, b)
Hướng dẫn:
(a) Mức độ sút cân do người bệnh mô tả hoặc so sánh cân nặng hiện tại với cân nặng ước tính theo chiều cao.
(b) Nguyên nhân:
- Nhiễm trùng: các NTCH như lao, tiêu chảy mạn tính do ký sinh đơn bào, bệnh nấm toàn thân và MAC
- Thiếu dinh dưỡng do không có đủ thức ăn
- Không ăn được do nuốt đau (viêm thực quản do nấm Candida)
- Bệnh lý tâm thần: lo âu, trầm cảm
(c) Hỏi bệnh sử:
- Thời gian bị gầy sút, mức độ sụt cân
- Các biểu hiện sốt, tiêu chảy, nuốt đau, ho, v.v..
- Tiền sử bị các bệnh nhiễm trùng cơ hội
- Chế độ dinh dưỡng
- Các biểu hiện lo âu, trầm cảm
(d) Thăm khám lâm sàng
- Đánh giá mức độ gầy sút, các biểu hiện phù, thiếu máu
- Phát hiện biểu hiện của các bệnh NTCH (nấm họng, hạch to, v.v...)
(e) Xét nghiệm cần làm:
- X-quang phổi, soi đờm tìm AFB nếu nghi ngờ lao
- Cấy máu nếu nghi nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm nấm huyết
- Soi phân tìm ký sinh đơn bào
(f) Hội chứng suy mòn do HIV:
- Sút trên 10% trọng lượng cơ thể
- Kèm theo
- Ỉa chảy kéo dài (phân lỏng trên 2 lần/ngày) trong ít nhất 30 ngày
- hoặc sốt kéo dài trong ít nhất 30 ngày
- Không tìm được căn nguyên nào khác (ví dụ lao, ung thư) giải thích cho các biểu hiện đó.
 

Facebook Comment

HTML

Top