Tư Vấn Xét Nghiệm Miễn Phí : 0909 000 966

máy siêu âm droppler màu 4D alpha 6

Hotline : 0938 935 846


PROSOUND ALPHA 6 được làm từ vật liệu thân thiện với môi trường và tiêu thụ năng lượng thấp.

· PROSOUND ALPHA 6 là một máy siêu âm mạnh mẽ, thân thiện và vững chắc.

Prosound α 6 là hệ thống máy siêu âm mang lại chất lượng hình ảnh xuất sắc của hãng ALOKA (Nhật Bản).

Có màn hình điều khiển phụ LCD 10.4 inch

MÁY SIÊU ÂM GỌN NHẸ, MẠNH MẼ VÀ THÂN THIỆN

Directional eFLOW (D-eFLOW)

Hiển thị hình ảnh dòng máu độ phân giải cao với các thông tin về hướng. So sánh với các phương pháp hiển thị dòng máu truyền thống, D-eFLOW tăng cường độ phân giải theo không gian và thời gian giúp hiển thị chi tiết tốt hơn. Dòng máu có thể hiển thị riêng biệt với các mô với sự chồng lấn ít nhất.

Real-Time 3D (4D )

Cả sản phụ và các bác sỹ sẽ thực sự ấn tượng với những hình ảnh di chuyển mịn màng nhất của thai nhi.

Quay vòng 3600 cả theo chiều dọc và chiều ngang.

Phương pháp dựng hình đa mặt cắt. Khoảng cách, diện tích và thể tích có thể đo được tại bất cứ phần nào của hình ảnh 3D.

Tự động đo thể tích (AVM)

Máy có thể tự động tính thể tích cần khảo sát như túi mật, bàng quang và các nang trong gan cũng như là các vùng tổn thương hiển thị sáng hơn các vùng ngoài.

HD-EFV (High-definition Extended Field of View: vùng quan sát mở rộng độ nét cao)

Có thể hiển thị hình ảnh một vùng cơ thể bằng cách di chuyển đầu dò. Hình ảnh một vùng rộng hơn bề rộng của đầu dò có thể được hiển thị.

CHE (Contrast Harmonic Echo – Độ tương phản của họa âm dội lại)

Hệ thống hỗ trợ các tác nhân tương phản của áp suất âm thanh từ cao tới trung bình và thấp.

eTRACKING (Echo Tracking: theo vết âm thanh dội lại) – Hỗ trợ các thuốc phòng ngừa bệnh xơ mỡ động mạch

eTRACKING được thiết kế để đo sự thay đổi đường kính mạch máu một cách tự động và theo thời gian thực. Máy theo dõi được sự di chuyển của vách mạch máu với độ chính xác cao tới 0.01 mm.

CÁC CHỨC NĂNG SIÊU ÂM TIM MẠCH CAO CẤP NHẤT

KI/A-SMA

Tự động dõi theo màng trong tim để định lượng độ di chuyển của vách dựa trên sự thay đổi diện tích của các phân đoạn trong buồng tim.

A-SMA (Automated Segmental Motion Analysis):

A-SMA có thể tự động phát hiện ranh giới giữa lỗ tim và màng trong tim để tính diện tích của lỗ tim trong từng khuôn hình, từ đó cho phép định lượng sự chuyển động theo phân đoạn của màng trong tim.

FAC (Fractional Area Change: hệ số thay đổi diện tích) có thể được hiển thị theo kiểu biểu đồ theo hàng.

Ở kiểu biểu đồ, FAC của từng phân đoạn có thể được hiển thị theo thời gian thực như là biểu đồ dạng thanh (bar graph).

Phép phân tích có thể thực hiện được cả với những hình ảnh đã lưu trong bộ nhớ Cine hay trong đĩa cứng.

KI (Kinetic Imaging)

KI có thể tự động phát hiện ranh giới giữa lỗ tim và màng trong tim dựa trên thông tin về độ sáng của hình ảnh thang xám và hiển thị sự thay đổi theo thời gian của ranh giới bằng sự thay đổi màu sắc hoặc thước tỷ lệ.

TDI analysis (Phân tích hình ảnh họa âm mô)

Khung hình ROI (Region of Interest – vùng ưa thích khảo sát), khi được đặt, theo sau điểm tương tự trên cơ tim ở bất kỳ pha nào của chu kỳ tim (chức năng auto-tracking). Điều này làm tăng độ chính xác khi phân tích vận tốc chuyển động của thành tim.

Strain and Strain rate (sức căng và tỷ lệ sức căng)

Với những phương pháp phân tích mới, sức căng và tỷ lệ sức căng ít bị ảnh hưởng bởi phạm vi hay sự dịch chuyển.

Asynchrony measurement (Phép đo không đồng bộ)

Với tốc độ khung hình (frame rate) cao, hệ thống Prosound α6 thực hiện phân tích theo pha thời gian trong M-mode, D-mode và TDI với độ chính xác tuyệt vời. Nó cung cấp các thông số khác nhau cần thiết cho đánh giá tâm nhĩ, tâm thất và đồng bộ bên trong tâm thất như một nghiên cứu.

Stress Echo (Siêu âm gắng sức)

Hệ thống cung cấp rất linh hoạt như có thể cài đặt các protocol (chương trình) riêng của người sử dụng.

HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỮ LIỆU ĐA DẠNG

Phù hợp với hệ thống mạng chuẩn DICOM chất lượng cao làm tăng thêm hiệu quả thăm khám.

Khả năng thu thập và quản lý dữ liệu thô.

Có cơ chế bảo vệ và bảo mật dữ liệu.

Phù hợp với các định dạng khác nhau như ASF (Windows Media), AVI (MS-MPEG), DVD Video Format (MPEG2), các loại đĩa lưu trữ khác nhau như USB Memory, CD.

Có nhiều cổng giao tiếp đầu vào / đầu ra khác nhau như iLINK (IEEE1394), USB 2.0, Video.

NHIỀU PHƯƠNG PHÁP QUÉT SIÊU ÂM

Đầu dò sử dụng công nghệ băng thông rộng. Với hình ảnh đa tần số, tần số siêu âm có thể được chọn lựa dễ dàng trong một số tần số nhất định, do đó hình ảnh thay đổi từ độ phân giải cao cho những cơ quan vùng nông và ưu tiên cho độ xuyên thấu cao cho những cơ quan vùng sâu.

Các loại đầu dò có thể sử dụng: Convex sector (cong dẻ quạt), Micro convex sector (cong dẻ quạt loại nhỏ), 180 degrees transvaginal (âm đạo quét 180 độ), Abdominal 4D (bụng 4 chiều), Intraoperative (dùng trong khi phẫu thuật), Linear (tuyến tính), Phased array sector (dẻ quạt dịch chuyển theo pha), Trans-esophageal (thực quản), …

THIẾT KẾ THÂN THIỆN CHO NHIỀU NGƯỜI SỬ DỤNG

Bảng điều khiển hỗ trợ thăm khám nhanh chóng

Các công tắc trên bảng điều khiển do người sử dụng tự chọn.

Các công tắc có LED màu xanh giúp quan sát dễ hơn.

Những phím thường dùng được thiết kế vòng quang quả bóng (track ball).

Có thể dễ dàng dừng hình do phím dừng hình (freeze) được thiết kế tích hợp với núm xoay điều chỉnh độ nhạy (gain).

Các mục chọn (Menu) có thể được sắp xếp trên màn hình điều khiển LCD cảm ứng rộng 10.4 inches.

Bàn phím ảo trên màn hình cảm ứng giúp nhập dữ liệu dễ dàng hơn.

Màn hình hiển thị LCD độ phân giải cao. Có thể hiển thị màu đen mạnh mẽ và chính xác trong phòng sáng, điều này không thể thực hiện được với màn hình CRT truyền thống.

Mặt điều khiển có thể xoay ngang nhiều vị trí và có thể điều chỉnh chiều cao.

  • Có thể gắn tới 3 hộp đựng đầu dò mỗi bên.
  • Đây là loại máy nhỏ gọn và nhẹ nhất trong các máy cùng thế hệ, cho phép máy linh động hơn.
  • Bốn bánh xe đi chuyển có khóa chất lượng cao.
  • Máy tiêu thụ điện ít và ít nhiễu.
TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CHÍNH:

  • Chế độ xử lý hình ảnh: dùng 12 bit A/D, tốc độ lấy mẫu tương đương 320 MHz.
  • Tốc độ xử lý hình ảnh: tối đa 700 hình / giây (tùy thuộc vào loại đầu dò).
  • Công nghệ đầu dò đa tần số (QFI – Quint Frequency Imaging): 1 đầu dò có thể chuyển tối đa 5 tần số khác nhau (tùy thuộc đầu dò), có thể điều chỉnh tần số phát để cho ảnh có độ phân giải tối ưu. Tần số cao cho độ phân giải hình ảnh cao, tần số thấp cho độ sâu khảo sát cao hơn.
  • TDI (Tissue Doppler Imaging – hình ảnh Doppler mô): hiển thị chuyển động của mô, đặc biệt dùng để khảo sát mô cơ tim.
  • Tính năng FAM (Free Angular M-Mode): cho phép cài đặt vị trí của sóng M ở bất kỳ vị trí nào và bất kỳ hướng nào trên hình ảnh B Mode để thu thập sóng M. Có thể dễ dàng đặt trục của M thẳng góc với vách liên thất và thành sau thất trái để tính toán chính xác. Có thể tái tạo lại hình ảnh M Mode từ những ảnh lưu trong bộ nhớ ảnh Cine Memory. Có đến 3 đường con trỏ M có thể cài cùng lúc trên ảnh B Mode
  • Siêu âm tim thông thường, siêu âm tim qua thực quản (Rotary-plane): B mode, M Mode, steerable PW/HPRF, PW/ CW và Color Doppler mode có sẵn cho đầu dò thực quản (phần chọn thêm).
  • Doppler:
    • Doppler xung (PW).
    • Doppler xung High PRF cho mạch máu chảy tốc độ nhanh.
    • Doppler liên tục (CW Doppler).
    • Chức năng màu (Color Flow) gồm: màu quy ước (Flow), màu năng lượng (Power Flow) và màu eFlow (hình ảnh dòng màu có thể hiển thị thông tin dòng máu với độ phân giải không gian và thời gian cao).
 
Sửa lần cuối:

Facebook Comment

HTML

Top