Tư Vấn Xét Nghiệm Miễn Phí : 0909 000 966

Máy định danh và làm kháng sinh đồ tự động VITEK 2 COMPACT 30

xuanchuong83

Moderator
Thành viên BQT
Máy định danh và làm kháng sinh đồ tự động VITEK 2 COMPACT 30

1. Giới thiệu chung
Máy định danh và làm kháng sinh đồ tự động Vitek 2 Compact 30 là cấu hình cải tiến của hệ thống Vitek 2 theo xu hướng đơn giản, gọn nhẹ, ít chiếm nhiều diện tích, phù hợp cho các phòng xét nghiệm vừa và nhỏ. Vitek 2 Compact 30 có thể làm định danh và kháng sinh đồ đồng thời 30 test, với giao diện trực quan, dễ sử dụng và an toàn. Có trên 8000 máy Vitek đã được sử dụng trên nhiều quốc gia cũng như ở Việt Nam. Vitek 2 Compact 30 được tích hợp cơ sở dữ liệu khổng lồ sau nhiều năm nghiên cứu của bioMerieux về vi sinh. Các phòng thí nghiệm của bioMerieux liên tục nghiên cứu thêm và cập nhật những loại chủng vi khuẩn mới cũng như những tính chất sinh vật hóa học của chúng vào cơ sở dữ liệu của hệ thống Vitek
Phần mềm còn cho phép cảnh báo và dò tìm cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn để hỗ trợ cho việc xét nghiệm và công tác nghiên cứu đạt hiệu quả nhất.
Vitek 2 Compact 30 không những chứa đựng những cải tiến công nghệ mới nhất về phần cứng, phần mềm mà còn kế thừa hơn 40 năm kinh nghiệm của bioMerieux trong lĩnh vực định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ.
2. Các tính năng ưu việt của hệ thống
Tổng quan:
Nguyên lý định danh vi sinh vật và làm kháng sinh đồ bằng cách theo dõi liên tục sự phát triển của vi sinh vật trong các giếng của thẻ (card).
Là hệ thống định danh và làm kháng sinh đồ tự động.
Công suất tối đa: 30 test (có khả năng định danh và thử độ nhạy cảm kháng sinh của 30 test độc lập), tự động báo cáo kết quả khi xét nghiệm hoàn tất.
Phương pháp định dạng và làm kháng sinh đồ:
Phương pháp định danh VSV: Dùng phương pháp đo màu để nhận biết các tính chất sinh vật hoá học của vi sinh vật thông qua sự thay đổi màu của các giếng môi trường có sẵn trong thẻ.
Phương pháp làm kháng sinh đồ: dùng phương pháp đo MIC ( nồng độ ức chế tối thiểu), đo độ đục để theo dõi sự phát triển của VSV trong các giếng của card.
Hai phương pháp được thực hiện theo nguyên lý sự suy giảm cường độ sáng:hệ thống quang học sử dụng ánh sáng nhìn thấy để theo dõi trực tiếp sự phát triển của vi sinh vật thông qua việc đo cường độ ánh sáng bị chặn lại (hay sự suy giảm cường độ ánh sáng) khi ánh sáng đi qua giếng. Hệ thống sử dụng các bước sóng 660nm, 568nm, 428nm.
Cho hiệu suất cao với thời gian ngắn:
Phạm vi rộng với độ chính xác cao:
Làm kháng sinh đồ cho toàn bộ nhóm trực khuẩn Gram (-)
Làm kháng sinh đồcho toàn bộ nhóm tụ cầu khuẩn, cầu ruột khuẩn, xoắn khuẩn và phế cầu khuẩn.
Cho kết quả kháng sinh đồ của vi khuẩn đảm bảo độ chính xác cao bởi giá trị nồng độ ức chế tối thiểu riêng biệt cho 18-20 loại kháng sinh khác nhau. Giá trị nồng độ ức chế tối thiểu đ¬ược cập nhật và khuyến cáo bởi phần mềm quản lý dữ liệu theo hệ thống của Mỹ và đ¬ược xử lý bởi phần mềm chuyên dụng, cho kết quả theo các mức độ:
S ( Sensitive ): nhạy
I ( Intermadiate): trung gian
R ( Resistance): kháng
Khả năng làm kháng sinh đồ với nhiều loại kháng sinh khác nhau (tuỳ từng loại thẻ) cho tất cả các loại vi khuẩn
Thời gian cho kết quả kháng sinh đồ : trong khoảng 18 giờ
Máy chính:

Bao gồm các khối bơm chân không, buồng hút chân không, buồng ủ, hệ thống quang học, hệ thống vận chuyển, khối đọc mã vạch, điều khiển chính xác, quản lý nhiệt độ, vị trí các mẫu, thời gian đọc... Máy theo dõi liên tục và thông báo quá trình đang hoạt động ra màn hình theo dõi (monitor).
Tự động đưa mẫu vào thẻ (card), đưa thẻ vào để đọc, và hủy bỏ thẻ khi xét nghiệm hoàn thành.
Thiết kệ tiện dụng, tối ưu và tiết kiệm không gian.
Theo dõi và đọc liên tục: 15 phút/lần
Thẻ hoá chất (Card) đa dạng, thích hợp cho các ứng dụng khác nhau:
Trong quá trình bơm mẫu, thẻ xét nghiệm tự động điền mẫu vào các giếng bằng bơm hút chân không và tự động hàn kín lại.

Sau khi máy đọc kết quả, thẻ xét nghiệm đ¬ược máy tự động thải vào buồng rác (ở trong máy), đảm bảo vệ sinh, tránh ô nhiễm và an toàn cho người sử dụng.
Thẻ định danh vi sinh vật:

Thẻ định danh vi khuẩn Gram (+) GPI (Gram positive Identification).
Thẻ định danh vi khuẩn Gram (-) GNI (Gram Negative Identification).
Thẻ định danh các loài nấm.
Thẻ định danh vi khuẩn kỵ khí (Anaerobes Identification).
Thẻ định danh vi khuẩn Bacillus.
Thẻ định danh vi khuẩn Neisseria/Haemophilus.
Các thẻ định danh được phủ hoá chất tối đa 64 giếng tùy từng loại thẻ. Các giếng có hoá chất sinh hoá đặc biệt phù hợp tính chất sinh vật hóa học của vi sinh vật.
Thẻ thử độ nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn :
Thẻ thử độ nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn Gram (+) GPS (Gram positive sensitive)
Thẻ thử độ nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn Gram (-) GNS (Gram Negative Sensitive)
Thẻ thử độ nhạy cảm kháng sinh của các loài nấm
Thẻ xét nghiệm làm kháng sinh đồ được phủ từ 18-20 loại kháng sinh khác nhau. Các thẻ này bao gồm 64 giếng chứa các kháng sinh khác nhau với nhiều nồng độ dựa trên giá trị nồng độ ức chế tối thiểu,và môi trường nuôi cấy.
Phần mềm:
Phần mềm chuyên dụng chứa cơ sở dữ liệu về định danh và làm kháng sinh đồ (Advanced Expert System) kiểm tra sự ổn định của kết quả, cơ chế kháng kháng sinh, thông báo những kết quả bất thường, phân loại cơ chế kháng, hỗ trợ người sử dụng lấy dữ liệu báo cáo, tự thông báo lỗi kỹ thuật. Cơ sở dữ liệu có chứa trên 2000 phenotip (phenotype), phần mềm được cập nhật hàng năm, hỗ trợ những phương pháp đã được chuẩn hoá giúp phòng thí nghiệm hiệu chỉnh và báo cáo tổng hợp kết quả kháng kháng sinh.
• Ứng dụng trên nền Windows.
Giao diện phần mềm dễ sử dụng.
Hệ thống Advanced Expert System (AES) cung cấp các thông tin cho việc phân tích kết quả chuyên sâu trong chẩn đoán lâm sàng.
Lư¬u và quản lý kết quả, dữ liệu về định danh và làm kháng sinh đồ.
Giao diện tương thích với LIS (Laboratory Infomation System).
Quản lý thông tin bệnh nhân, cũng như có khả năng truy cập, biên soạn, nhập dữ liệu.
Bảo mật việc truy nhập vào hệ thống và thông tin người bệnh.
In kết quả theo mong muốn.
Kết quả được lưu trữ trong máy và có thể ghi ra đĩa DVD khi cần.
 

Facebook Comment

HTML

Top