ĐẾM SỐ LƯỢNG HỒNG CẦU

Thảo luận trong 'Thực Hành Huyết Học' bắt đầu bởi Nguyễn Minh Hải, 23 Tháng chín 2013.

  1. Nguyễn Minh Hải

    Nguyễn Minh Hải New Member

    Tham gia ngày:
    23 Tháng chín 2013
    Bài viết:
    8
    Đã được thích:
    0
    ĐẾM SỐ LƯỢNG HỒNG CẦU
    (Bằng kính hiển vi quang học)

    1. Nguyên tắc Đếm số lượng hồng cầu (HC) của máu toàn phần trong một thể tích đã biết với một tỷ lệ pha loãng nhất định để tính ra số lượng hồng cầu trong một lít máu toàn phần.
    2. Máu xét nghiệm, hóa chất và dụng cụ
    - Máu tĩnh mạch hoặc mao mạch được chống đông bằng EDTA khô 1,5mg/ml
    - Dụng cụ lấy máu mao mạch (đầu ngón tay) và tĩnh mạch.
    - Dung dịch Marcano.
    - Quả bóp cao su
    - Ống pha loãng (potain) hồng cầu, loại pha loãng 200 lần
    - Buồng đếm, lamen.
    - Kính hiển vi quang học.
    3. Kỹ thuật

    3.1 Pha loãng, nhỏ lên buồng đếm
    Lắc kỹ ống máu, nếu chích đầu ngón tay thì nhớ thấm bỏ giọt đầu. Dùng potain hút máu đến vạch 0,5 (hoặc 2 tùy loại potain). Lau sạch đầu ống hút, chú ý không để máu trong ống hút bị thiếu do động tác này. Sau đó hút tiếp dung dịch Marcano đến 101 ở phía trên bầu (độ pha loãng 1/200), bỏ quả bóp ra, dùng ngón tay cái và trỏ (hoặc giữa) bịt chặt 2 đầu potain, lắc theo chiều dọc potain khoảng 1 đến 2 phút. Chú ý không để có bọt khi hút máu và dung dịch pha loãng, không hút máy quá vạch chuẩn, không được để mất máu khi hút dịch pha loãng.
    Trường hợp bệnh nhân thiếu máu, có thể hút máu đến vạch 1 sau đó hút dung dịch pha loãng đến vạch 101 (độ pha loãng 1/100).
    Gắn lamen lên buồng đếm khô, sạch. Sau khi lắc kỹ potain, bỏ vài giọt đầu, để đầu dưới potain sát cạnh lamen, nhỏ một gọt hỗn dịch sao cho lan tỏa khắp buồng đếm nhưng không tràn ra ngoài, đợi 5 phút. Dùng vật kính 10 kiểm tra xem hồng cầu có trải đều trên buồng đếm hay không.
    3.2 Đếm số lượng hồng cầu
    Lựa chọn khu vực đếm hồng cầu trên buồng đếm. Có nhiều loại buồng đếm khác nhau như Goriaep, Thoma, Neubauer và Smic., nhưng có đặc điểm chung khi đếm hồng cầu là đều đếm 5 khu vực (5 ô vuông lớn), trong đó 4 khu vực ở bốn góc và một khu vực ở giữa buồng đếm. Mỗi khu vực đếm gồm 16 ô vuông nhỏ. Mỗi ô vuông nhỏ có thể tích là 1/4000 mm3. Bằng vật kính x 10, đếm tất cả hồng cầu nằm gon trong khu vực ô vuông lớn và các hồng cầu nằm trên 2 cạnh của mỗi ô vuông lớn.


    3.3 Tính kết quả
    Kết quả được chấp nhận khi số lượng hồng cầu ở mỗi khu vực chênh lệch nhau không quá 10. Gọi n là tổng số hồng cầu trên 5 khu vực đếm, độ pha loãng là 1/200, N là số lượng hồng cầu trong một lít máu, thì :
    N = n x 200 x 4000 /80 x 106 = n/100 x 10 12 / lit
    4. Nguyên nhân sai số:
    - Máu xét nghiệm không đúng qui cách: đông dây, máu mao mạch bị pha loãng bởi dịch gian bào do nặn bóp đầu ngón tay nhiều khi chích máu, ống máu để lâu không đậy nút,...
    - Dụng cụ không đủ tiêu chuẩn: bẩn, ướt, ...
    - Gắn lamen không khít.
    - Pha loãng không chuẩn: hút máu không đúng vạch qui định trên potain, dung dịch pha loãng thiếu hoặc thừa.
    - Dung dịch pha loãng nhiều cặn hoặc vẩn đục.
    - Không trộn đều.
    - Nhỏ trên buồng đếm không đúng kỹ thuật: có bọt khí, hồng cầu phân bố không đều,...
    - Đếm hoặc tính kết quả sai.

    * Một số lưu ý:
    [​IMG]
    Buồng đếm Neubauer.
    - Đếm 5 ô (R)
    - Hệ số pha loãng 1/200; hoặc 1/100.






    - Diễn giải công thức:
    + 1 ô vuông nhỏ chiếm thể tích : 1/4000 mm3
    + 16 x 5 = 80 ô vuông nhỏ .... : 80/4000 mm3
    + n là số HC đếm được trong 80 ô vuông nhỏ ( 80 ô vuông nhỏ có thể tích là
    80/4000 mm3 )

    + Vậy: số lượng HC trong 1mm3 máu (pha loãng 1/200) là: áp dụng quy tắc tam suất, ta có: 80/4000 mm3 có n HC
    1 mm3 có n x 4000/800 HC
    + N = n x 4000/80 x 200 ( Đây là số lượng HC có trong 1 mm3 máu)
    = n x 10.000 = n x 104 = n/100 x 106
    + Tính trong 1 lít máu thì nhân với 106 (1L = 106 mm3 = 106 μL)

    Tóm lại: số lượng HC đếm được tính trong 1 lít máu là:

    N = n/100 x 1012 /lít
     
    #1
    Tags:

Chia sẻ trang này

Đang tải...